Wednesday, July 2, 2014

Sửa lỗi Bluetooth không hoạt động trên Windows 7 và Windows 8

Bạn đang sử dụng laptop chạy Windows 7 hoặc Windows 8 và thông qua Bluetooth muốn ghép nối với loa di động để nghe nhạc, hay chuyển dữ liệu sang máy tính khác, kết nối với smartphone hoặc tablet để chuyển dữ liệu … Tuy nhiên, bạn không sao thực hiện được kết nối, mặc dù đã thử đi thử lại nhiều lần. Hãy thực hiện theo hướng dẫn dưới đây để giải quyết một trong những vấn đề nêu trên.
Việc đầu tiên cần phải làm là kiểm tra xem trình điều khiển thiết bị (driver) Bluetooth của máy tính hoặc thiết bị kết nối vào máy tính đã được cài đặt hay chưa.
Nếu chưa, bạn cần tải và cài đặt driver cho thiết bị Bluetooth từ trang web của nhà sản xuất, rồi cài đặt lại thay cho driver mà Windows đang sử dụng. Nếu đã được cài đặt, cần xem liệu phiên bản driver của kết nối Bluetooth mà bạn đang sử dụng có phải đã cũ rồi hay không, trong hầu hết các trường hợp chỉ cần cập nhật trình điều khiển Bluetooth cho máy là có thể giải quyết được vấn đề kết nối. 

Nếu vẫn chưa giải quyết được vấn đề, bạn cần kiểm tra các dịch vụ của Bluetooth như Bluetooth OBEX Service, Bluetooth Device Monitor và Bluetooth Support Services xem các dịch vụ này trên hệ thống đã chạy đúng cách hay chưa. Đây là những dịch vụ cần thiết để đảm bảo cho kết nối Bluetooth làm việc một cách chính xác. 

Có thể kiểm tra các vấn đề trục trặc bằng những cách sau

Bấm tổ hợp phím Windows + R để mở hộp thoại Run, trong hộp thoại xuất hiện nhập lệnh "services.msc" rồi bấm nút OK để kích hoạt cửa sổ Services Manager. Tiếp đến, kiểm tra tất cả các dịch vụ trên xem chúng đã chạy đúng cách chưa bằng cách bấm phím B trên bàn phím để duyệt qua tên của các dịch vụ trên, trong đó tương ứng với mỗi dịch vụ bấm chọn ở bên phải, sẽ có hai tùy chọn hiển thị ở khung giữa gồm dừng dịch vụ (Stop the service) và khởi động lại dịch vụ (Restart the service) như hình dưới đây.
 
Nếu một trong các dịch vụ trên không chạy, bạn sẽ thấy chỉ có một lựa chọn là Start the service, như vậy chỉ cần bấm vào nút Start the service để khởi động dịch vụ này lên. Thực hiện cho đến khi hết các dịch vụ có liên quan đến kết nối Bluetooth, sau đó thử kết nối lại.
 
Nếu cả hai giải pháp trên vẫn không thấy kết nối Bluetooth làm việc, vậy, hãy xem xét đến những vấn đề kế tiếp. Đôi khi, vấn đề kết nối Bluetooth không làm việc xảy ra vì một vấn đề trong PnPlayer. Nếu máy tính đang chạy trên Windows 7 hoặc Windows Server 2008 R2 và sau khi cài đặt một bộ chuyển đổi Bluetooth (Bluetooth adapter) trên máy tính, bạn thấy những vấn đề dưới đây:
Đầu tiên là các dịch vụ hỗ trợ Bluetooth đã không được kích hoạt sau khi khởi động lại Windows, thậm chí thiết bị kết nối Bluetooth trước đây bạn vẫn sử dụng đã không làm việc.
Thứ hai, khi thực hiện việc tìm kiếm các thiết bị Bluetooth trong Control Panel thì hoạt động tìm kiếm đã không được hoàn thành (chạy quét liên tục nhưng không có bất kỳ phản ứng nào và thậm chí là không kết thúc).
Trong trường hợp này, bạn cần phải tải và cài đặt gói sửa lỗi có mã là Fix308817 được cung cấp bởi chính Microsoft tại đây. Sau khi cài đặt bản sửa lỗi, bạn cần khởi động lại máy tính để thay đổi có hiệu lực. 

Khắc phục sự cố máy tính và chuẩn đoán với 10 công cụ miễn phí

Nếu đang nghi ngờ máy tính của mình (hoặc máy tính của người khác) bị nhiễm virus, các tập tin hoặc các liên kết nghi ngờ có chứa mã độc thì bạn có thể sử dụng 10 công cụ trực tuyến miễn phí được giới thiệu sau đây để chuẩn đoán và đưa ra một số gợi ý về hướng khắc phục sự cố cho máy tính đó. 

Thế mạnh của các công cụ này là bạn không cần phải cài đặt thêm phần mềm, chúng hoạt động thông qua trình duyệt web như Google Chrome, Firefox, IE,.... Tuy không mạnh mẽ như các công cụ chuyên dụng nhưng các công cụ trực tuyến này sẽ cung cấp thêm một số thông tin bổ ích, giúp bạn theo dõi các vấn đề liên quan đến phần cứng, phần mềm hoặc kết nối Internet, thậm chí quét virus và phần mềm độc hại.

1. PC Pitstop Overdrive

PC Pitstop được ra đời cách đây khoảng một năm, chuyên cung cấp dịch vụ chuẩn đoán trực tuyến miễn phí cho người dùng, cùng với một số sản phẩm khác. Giới thiệu về gói chuẩn đoán này, PC Pitstop cho biết Overdrive hoạt động nhanh chóng, hiệu quả và tương đối chính xác về phần cứng, phần mềm, như kiểm tra các thiết lập bảo mật, cập nhật phiên bản mới của các trình điều khiển. Kết quả chuẩn đoán được trình bày rõ ràng, có nhiều liên kết hướng dẫn kỹ thuật và gợi ý các giải pháp khắc phục. Công cụ trực tuyến này hoạt động tốt trên trình duyệt Internet Explorer do việc sử dụng trình điều khiển ActiveX. Nếu IE không phải là trình duyệt mà bạn đang sử dụng thì cần phải có thêm plugin ActiveX để hỗ trợ hoạt động của PC Pitstop Overdrive. Để sử dụng dịch vụ này, bạn cần phải bấm vào liên kết Create Free Account rồi điền vào một số thông tin cá nhân để tạo một tài khoản miễn phí tại dịch vụ. 

Đánh giá: 4.5/5
 

2. Speedtest.net

Khi nói đến dịch vụ kiểm tra tốc độ truy cập Internet, Speedtest.net là một công cụ trực tuyến được đánh giá cao, bởi khả năng làm việc nhanh chóng và kiểm tra tốc độ tải về, tải lên khá hiệu quả, chỉ với một nút bấm (Begin Test). Sau khi nhận được kết quả, bạn sẽ so sánh tốc độ đường truyền mạng với mọi người xung quanh. Với dịch vụ này, bạn sẽ dễ dàng kiểm tra tốc độ mạng của nhà cung cấp ISP và yêu cầu họ thực hiện đúng theo hợp đồng khi thấy tốc độ thấp hơn.

Đánh giá: 4/5


3. Pingtest.net

Bên cạnh việc kiểm tra tốc độ đường truyền thì chất lượng kết nối cũng là một yếu tố quan trọng. Không cần phải qua bước cài đặt như ở các phần mềm đo tốc độ đường truyền Internet, Pingtest.net sẽ giúp kiểm tra chất lượng đường truyền từ trình duyệt web, thông qua các thông số Ping (kiểm tra kết nối tới một máy chủ nào đó có thông hay không và ước lượng khoảng thời gian trễ), Jitter (kiểm tra việc truyền dữ liệu có bị “méo” hay sai lệch một cách không đồng đều hay không) và Packet loss (kiểm tra chất lượng đường truyền dựa trên thông số lượng dữ liệu bị thất thoát trong quá truyền dữ liệu).

Đánh giá: 4/5
 

4. Down For Everyone or Just Me?

Nếu bạn không thể truy cập vào một website nào đó hoặc nghi ngờ do bị một ai đó chặn trang web thì bạn có thể sử dụng dịch vụ trực tuyến Down For Everyone or Just Me để kiểm tra xem địa chỉ URL hoặc trang web đó có còn hoạt động hay không. Việc kiểm tra khá đơn giản, bạn truy cập vào trang chủ rồi nhập địa chỉ trang web cần kiểm tra, kết quả hiện ra có thể “up” hoặc “down” cho biết khả năng kết nối đến website đó. Với dịch vụ này thì bạn sẽ tránh được các trang web có chứa phần mềm độc hại hoặc chuyển hướng đến một trang web khác. 

Đánh giá: 3/5


5. Symantec Security Check

Khi nói đến các dịch vụ kiểm tra bảo mật trực tuyến thì phải kể đến dịch vụ miễn phíSymantec Security Check. Công cụ sẽ kiểm tra hai phần, kiểm tra trình duyệt, hệ thống và dò tìm các lỗ hổng thông thường bị virus lợi dụng, rồi sau đó quét virus một cách nhanh chóng. Một điểm hạn chế của dịch vụ này là chỉ sử dụng trên trình duyệt IE, do liên quan đến điều khiển ActiveX. Nếu đã cài phần mềm diệt virus trên máy tính thì không cần thiết sử dụng tính năng chống virus của dịch vụ. 

Đánh giá: 3/5

 

6. Dr. Web Antivirus

Dr. Web là một sản phẩm của hãng diệt virus nổi tiếng của Nga, nó cung cấp công cụ trực tuyến và quét virus thông qua trình duyệt web, cho phép người dùng kiểm tra nhanh chóng một tập tin cụ thể hoặc một địa chỉ URL nghi ngờ nhiễm mã độc. Để kiểm tra, bạn chọn một tập tin bằng cách bấm nút Browse ở mục Send suspicious file, rồi bấm Scan để chuyển tập tin đó lên máy chủ của dịch vụ, nó sẽ được phân tích và quét virus dựa trên cơ sở dữ liệu của Dr. Web. Ngoài ra, bạn cũng có thể gửi một liên kết download để dịch vụ tiến hành kiểm tra mã độc trước khi tải về. 

Đánh giá: 4/5
 

7. AVG Online Web Page Scanner

Online Web Page Scanner là một dịch vụ của AVG, cho phép nhập vào địa chỉ URL nghi ngờ có mã độc để quét và ngăn chặn trước khi tải về máy tính. Cách sử dụng rất đơn giản, bạn kéo thả đối tượng nghi ngờ vào khung rồi bấm Check, kết quả sẽ hiển thị trên trình duyệt, cũng như các báo cáo về mối đe đọa từ người dùng khác của dịch vụ này.

Đánh giá: 3.5/5
 

8. Bitdefender

Bitdefender cũng cung cấp một giải pháp trực tuyến miễn phí nhằm giúp người dùng quét virus, mã độc từ trình duyệt web. Công cụ này hoạt động dựa trên công nghệ điện toán đám mây, hoạt động quét thông qua phần mở rộng của trình duyệt, kiểm tra nhanh chóng phần mềm độc hại và virus đang hoạt động trong bộ nhớ hoặc trong tập tin khởi động. Bitdefender chỉ giúp phát hiện tình trạng lây nhiễm virus trên máy, tuy nhiên chưa triệt để vì chưa quét sâu vào hệ thống. 

Đánh giá: 3.5/5
 

9. Jotti

Jotti là một dịch vụ trực tuyến cho phép quét tập tin để dò tìm virus và phần mềm độc hại. Cơ chế hoạt động của dịch vụ này có chút khác biệt là thay vì sử dụng một máy chủ để quét virus thì nó sẽ gửi tập tin cho nhiều công ty khác nhau và sau đó sẽ phân loại tập tin bị nhiễm. Dịch vụ cho phép tải lên tập tin có dung lượng tối đa là 25MB và quá trình quét virus diễn ra lâu hơn so với các dịch vụ chuyên dụng. Có thể nói Jotti là một máy quét tổng hợp và cho kết quả chính xác đối với một tập tin duy nhất. 

Đánh giá: 4/5
 

10. VirusTotal

VirusTotal đã được Google mua lại trong năm 2012, cung cấp công cụ tổng hợp miễn phí để quét virus và phần mềm độc hại, không chỉ dành cho tập tin mà còn hỗ trợ quét các đường dẫn URL. VirusTotal cho phép tải tập tin lên đến 32MB, hoạt động nhanh hơn so với dịch vụ Jotti. Những gì tải lên VirusTotal sẽ được chia sẻ với cộng đồng bảo mật máy tính. 

Đánh giá: 4.5/5

Cách khắc phục sự cố mạng internet

Các sự cố về mạng internet luôn làm người dùng bực bội nhất. Thay vì ấn F5 liên tục thì hãy thử tìm hiểu nguyên nhân và cách khắc phục xem sao. Tất nhiên hãy đảm bảo bạn đã kiểm tra các kết nối vật lý trước khi giải quyết vấn đề trên máy tính. Biết đâu có ai đó đã vô tình đá phải dây cấp điện cho router hay modem,...

Ping

Một trong những việc đầu tiên bạn nên thử khi kết nối mạng có vấn đề là thử lệnh ping.
Bạn vào Start, gõ cmd để mở cửa sổ Command Prompt và gõ vào lệnh những lệnh như "ping google.com" hay "ping xahoithongtin.com.vn".
Lệnh này sẽ gửi vài gói dữ liệu tới địa chỉ mà bạn chỉ định. Máy chủ web sẽ trả lời lại mỗi gói dữ liệu mà nó nhận được. Nếu kết quả mà bạn nhận được như hình dưới, có nghĩa là lượng dữ liệu bị mất là 0% (toàn bộ đã được gửi thành công tới máy chủ web).
Nếu bạn thấy dữ liệu bị mất (loss lớn hơn 0%) hoặc thời gian trả lời của máy chủ quá lâu thì đó là dấu hiệu kết nối mạng có vấn đề. Vấn đề này có thể là do chính trang web bạn đang thử, do nhà cung cấp dịch vụ mạng, hoặc do kết nối từ máy bạn.
Chú ý rằng một số trang không bao giờ trả lời lại lệnh ping, chẳng hạn như lệnh "ping microsoft.com" sẽ không thể có phản hồi gì.

Vấn đề với một trang Web nào đó

Sau khi thử lệnh ping, bạn thấy dường như mọi thứ đều ổn, tuy nhiên chỉ có một hoặc một vài trang web là vẫn không thể truy cập được.
Khi đó hãy thử kiểm tra xem chỉ mình bạn không vào được trang web đó hay là tất cả mọi người đều vậy, bằng cách sử dụng trang web có tên Down For Everyone Or Just For Me, công cụ này sẽ thử kết nối tới trang web mà bạn không vào được. Nếu kết quả mà công cụ này trả về là "The website is down for everyone" (trang web không hoạt động với tất cả mọi người) thì có nghĩa lỗi không phải từ phía bạn.
Ngược lại, nếu kết quả là "It's just you" thì tức là chỉ mình bạn gặp lỗi vậy thôi. Khi đó hãy thử một lệnh giống như lệnh ping, lệnh tracerouter "tracert google.com" để xem gói tin mà bạn gửi đi được truyền qua những địa chỉ nào (vì thực chất trước khi đến được máy chủ web, nó sẽ phải đi qua rất nhiều địa chỉ "phụ") từ đó đoán được kết nối internet bị vấn đề ở giai đoạn nào. Tuy nhiên nếu vẫn không có lỗi nào ở đây thì việc duy nhất là bạn nên chờ đến khi sự số "tự nhiên được khắc phục".

Vấn đề từ modem và router

Nếu bạn gặp lỗi với rất nhiều/tất cả trang web, rất có thể nguyên nhân là do modem hoặc router. Modem là thiết bị giao tiếp với đường dây của nhà cung cấp dịch vụ mạng, trong khi router là thiết bị chia sẻ kết nối này cho các máy tính hay thiết bị mạng trong nhà/nơi làm việc của bạn. Đôi khi hai thiết bị này được gộp làm một.
Hãy thử xem xét router, nếu có đèn xanh nháy thì chứng tỏ đang có tín hiệu truyền qua. Trong khi đó nếu có đèn tương ứng với thiết bị nào màu vàng thì đó là dấu hiệu của vấn đề.
Khi đó bạn nên thử rút và cắm lại các cáp nối, kể cả của các thiết bị hiện đèn xanh, nếu vẫn không được, hãy khởi động lại router bằng nút Reset (thường ở phía sau).
Nếu kết quả không khả quan hơn thì hãy thử cắm trực tiếp cáp mạng vào modem, nếu vào mạng được bình thường tức là bạn nên thay router mới.

Vấn đề với một máy tính

Nếu chỉ có một máy tính trong mạng gặp trục trặc thì tức là do lỗi phần mềm trên máy đó, chẳng hạn như máy tính bị nhiễm virus, mã độc, hay do lỗi của trình duyệt, hoặc do tường lửa.
Hãy thử quét virus toàn bộ máy tính và thử một trình duyệt web khác, hay xem xét những thiết lập tường lửa thậm chí tắt tạm thời tường lửa xem sao.

Vấn đề từ máy chủ phân giải tên miền

Khi bạn yêu cầu truy cập vào Google.com chẳng hạn, máy tính sẽ liên hệ với máy chủ phân giải tên miền (DNS server) để xác định được địa chỉ IP chính xác của Google.com là gì rồi truy cập tới địa chỉ đó. Mặc định thì DNS server sẽ là của nhà cung cấp dịch vụ mạng, tuy nhiên đôi khi nó lại hoạt động không chính xác.
Để kiểm tra, bạn hãy thử truy cập trang web trực tiếp bằng địa chỉ IP của nó, mà không cần tới DNS server. Ví dụ hãy gõ địa chỉ 74.125.224.72 vào ô địa chỉ của trình duyệt bất kì và nhấn enter, nếu bạn vào được trang chủ của Google.com thì có nghĩa là DNS server của bạn đang bị trục trặc.
Nếu cách trên vẫn không được thì trong lúc đợi nhà cung cấp sửa lại DNS server, bạn có thể sử dụng các dịch vụ DNS thay thế miễn phí từ OpenDNS hay Google DNS.

Cách cài đặt, chia sẻ và khắc phục sự cố trên iOS

Với iOS 7, Apple đã giới thiệu cho người dùng một cách chia sẻ dữ liệu khá nhanh và dễ cho các thiết bị iOS được gọi là Airdrop. Dùng Airdrop, bạn có thể chia sẻ hình ảnh, video, vị trí trên bản đồ, các liên kết trong Safari... với các thiết bị iOS khác chỉ với một chạm. Chúng ta hãy tìm hiểu tất cả những điều mà bạn cần biết về việc thiết lập Airdrop và cách chia sẻ tập tin với Airdrop trên iOS.

Bước 1: Trước hết,phải chắc chắn rằng bạn đã đăng nhập vào iCloud. Trong trường hợp chưa đăng nhập vào iCloud bạn chỉ cần truy cập vào menu Settings>iCloud rồi tiến hành đăng nhập vào tài khoản của mình.

Bước 2: Từ màn hình Home của iPhone hoặc thiết bị iOS bất kỳ, bạn kích hoạt bảng điều khiển Control Center trên thiết bị bằng cách vuốt tay lên từ dưới cùng của màn hình. Sau đó kích hoạt kết nối Wi-Fi và kết nối Bluetooth lên. Ngoài ra, bạn cũng có thể kích hoạt cả hai kết nối trên thông qua menu Settings.

Bước 3: Đồng thời bạn cũng sẽ thấy rằng Airdrop là một trong những tính năng được tích hợp trên iOS thông qua công cụ Control Center. Bấm vào biểu tượng Airdrop trong Control Center rồi chọn một trong các tùy chọn có sẵn, trong đó bạn có thể chọn chỉ chia sẻ tập tin thông qua tính năng Airdrop với người mà bạn liên lạc (Contacts only) hoặc tất cả mọi người (Everyone).

Xử lý sự cố: Khi tất cả mọi thứ không làm việc theo đúng cách mà bạn muốn bạn cần phải kiểm tra lại một trong các thiết lập sau.
- Hãy nhớ rằng cả hai kết nối Bluetooth và Wi-Fi cần phải được kích hoạt trên thiết bị iOS cũng như thiết bị iOS của người nhận và tất nhiên là cả tính năng Airdrop cũng phải được kích hoạt.
- Cả người chia sẻ và người nhận đều phải đăng nhập vào tài khoản iCloud của mình và tất nhiên là cả hai người đều phải có tên trong danh sách liên lạc của nhau trước khi chia sẻ bất kỳ tập tin nào nếu muốn sử dụng tùy chọn Contacts Only.
- Nếu gặp khó khăn trong việc lựa chọn chế độ chia sẻ Contacts Only bạn có thể tạm thời chuyển sang chế độ Everyone, sau đó thử lại một lần nữa để đảm bảo quá trình kết nối đã được thực hiện.

Chia sẻ tập tin
Như đã đề cập ở trên, Airdrop cho phép bạn gửi và nhận một loạt các tập tin trên các thiết bị iOS miễn là họ đều kích hoạt kết nối không dây Bluetooth hoặc Wi-Fi. Để hiểu rõ hơn bạn có thể theo dõi cách chia sẻ một bức ảnh từ ứng dụng Photos.

Lưu ý quan trọng: Hiện tại, chỉ có iPhone 5 hoặc cao hơn, iPod Touch thế hệ thứ 5, iPad 4 hoặc cao hơn và iPad mini hỗ trợ Airdrop.

Sau khi tính năng Airdrop được kích hoạt, bạn kích hoạt ứng dụng Photos lên, rồi chọn các bức ảnh mà bạn muốn chia sẻ. Trên màn hình chia sẻ, ngay bên dưới các bức ảnh đã chọn bạn sẽ thấy những người mà bạn có thể chia sẻ thông qua Airdrop.
 

Chạm vào một trong những tên của người dùng mà bạn muốn chia sẻ hình ảnh của mình và chỉ sau vài giây, người đó sẽ nhận được một thông báo yêu cầu họ chấp nhận (Accept) dữ liệu gửi đến thông qua Airdrop.

Có thể nói việc thiết lập và sử dụng Airdrop chắc chắn không đơn giản như bạn mong chờ từ Apple, nhưng một khi tất cả mọi thứ được thiết lập hoàn tất thì việc chia sẻ tập tin theo cách này là khá thuận tiện và nhanh chóng.
XHTT